Microsoft Security Essentials (MSE) là phần mềm diệt virus được Microsoft cung cấp miễn phí cho khách hàng của mình. Tuy nhiên chương trình này chỉ cài đặt được trên phiên bản Win 7 hoặc Winsows XP Service Pack 3 mà thôi.

 


Các  tính năng chính của chương trình:
- MSE được trang bị các công nghệ mới nhất để có thể chốn lại virus, malware, spyware và các phần mềm gây hại khác.
- Chế độ bảo vệ máy tính theo thời gian thực, giúp ngăn chặn các phần mềm độc hại trước khi chúng có cơ hội gây ra rắc rối.
- Bộ cài đặt nhỏ gọn, có thể chứa trong USB để mang đi bất cứ đâu.
- Tính năng Dynamic Signature Service, tương tự như tường lửa, quản lý các kết nối, chống lại các kết nối trái phép từ bên ngoài, kiểm tra các phần mềm tự kích hoạt…
- Chương trình không chiếm nhiều tài nguyên của hệ thống khi sử dụng nhờ dựa vào cách thứ sử dụng bộ nhớ đệm một cách hiệu quả, do vậy MSE thích hợp với cả những máy tính cấu hình không quá cao.
- Tính năng tự động nâng cấp và quét virus khi máy tính ở trạng thái chờ.Với các máy tính cài bộ Windows XP Service Pack 2 thì phải nâng cấp lên Service Pack 3. File nâng cấp từ Service Pack 2 lên Service Pack 3 có thể  tải về từ đây.   (Tải về và cài đặt bản cập nhật như cài phần mềm bình thường, sau khi cài xong cần khởi động lại máy tính)
 
Chương trình chống virus Microsoft Security Essentials (MSE) có thể tải về trên trang chủ của Micrsoft  từ địa chỉ sau http://windows.microsoft.com/vi-vn/windows/security-essentials-download
 

securityessentials01
 
Bấm vào mục Tải ngay, kéo xuống dưới đến phần ngôn ngữ tiếng việt, chọn phiên bản Windows mình đang sử dụng rồi chọn mục tải xuống để tải về máy.

securityessentials02
 

Hoặc có thể tải trực tiếp về  từ đây: Bản tiếng việt cho Windows XP Service Pack 3

Bản tiếng việt cho Windows 7

Sau khi download, quá trình cài đặt của chương trình khá đơn giản và giống với các chương trình bình thường khác. Một khi quá trình cài đặt kết thúc, chương trình sẽ tự động cập nhật cơ sở dữ liệu về virus và spyware để có thể nhận diện những phần mềm độc hại mới nhất. Qua trình này cập nhật lần đầu tiên khá lâu và bạn cần phải kiên nhẫn. (kéo dài từ 15 đến 30 phút tùy theo tốc độ đường tuyền)

 
mse-250609-1

Chương trình có giao diện khá đơn giản, với 4 tab chính. Bây giờ, tại giao diện chính của chương trình, bạn click vào tab Home, đây là nơi bạn theo dõi tình trạng hoạt động của chương trình và tiến hành quét hệ thống nếu muốn.
 
mse-250609-2
 
Tương tự như các chương trình antivirus khác, MSE cung cấp đến bạn 3 tùy chọn để quét hệ thống bao gồm Quick Scan (quét nhanh những phần quan trọng), Full Scan (quét toàn bộ hệ thống) và Custom Scan (quét theo thiết lập của bạn). Nếu chỉ cần quét qua để kiểm tra hệ thống, bạn chỉ cần tùy chọn Quick và nhấn Scan. Tuy nhiên, quá trình này cũng không thực sự nhanh như cái tên (Quick) của nó.
 
mse-250609-3

Với tùy chọn Custom Scan, bạn có thể chọn chính xác những phân vùng ổ đĩa hoặc thư mục để tiến hành quét. Sau khi đã chọn được các phân vùng và thư mục cần thiết, bạn nhấn OK để bắt đầu quá trình quét.
 
mse-250609-4
 
Sau khi quá trình quét kết thúc, nếu phát hiện ra virus hoặc spyware, đây là cửa sổ thông báo của chương trình:
 
mse-250609-5
 
Và để xóa đi những file đã bị nhiễm virus hoặc spyware, bạn chỉ việc click vào nút Clean Computer. Và thậm chí, trong quá trình thử nghiệm, MSE còn phát hiện ra những trojan mà những phần mềm antivirus nổi tiếng khác như NOD32 không thể tìm ra.
 
mse-250609-6
 
Một tính năng không thể thiếu khác của các chương trình bảo vệ máy tính đó là lên lịch quét thường kỳ. Để làm việc này, tại giao diện chính của chương trình, bạn click vào tab Settings. Chọn Scheduled Scan tại khung bên trái, và thiết lập thời gian, ngày giờ để tiến hành tự động quét ở khung bên phải.
 
mse-250609-7
 
 Tại tab History, bạn có thể xem lại danh sách các file bị nhiễm virus đã bị xóa hoặc cách ly. Để làm sạch danh sách này, bạn chỉ việc click vào nút Delete History ở bên dưới.
 
mse-250609-8
 
Tóm lại, MSE là chương trình diệt virus nhỏ gọn, chiếm rất ít tài nguyên hệ thống khi sử dụng và rất dễ sử dụng.

Lưu ý: Để biết máy tính mình dùng bản Service Pack 2 hay Service Pack 3, bấm phải chuột vào My Computer chọn mục Properties, bảng System Properties xuất hiện. Trong mục General sẽ xuất hiện hệ thống là Service Pack 2 hay Service Pack 3 như hình.


system 1